Tiết 46 KT Tiếng Việt

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tiểu Thanh
Ngày gửi: 10h:29' 09-12-2009
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Họ tên………………………………. Tiết 46
Lớp………… KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Điểm Lời phê của cô giáo





Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: ( 8 câu, mỗi câu đúng được 025)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trat lời đúng nhất.
Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp mỵ nương. Thần hô mưa gọi gió là thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh sơn tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng Đồi, sườn núi, thành Phong châu như nổi lềnh kềnh trên một biển nước.
( Sơn tinh- Thủy Tinh)
1. Đoạn văn trên có mấy lỗi sai về viết hoa.
A. Ba lỗi B. Bốn lỗi C. Năm lỗi D.Sáu lỗi.
2. Đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy? A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ.
3. Đoạn văn trên có bao nhiêu danh từ riêng?
A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ.
4. Các danh từ sau trong đoạn văn danh từ nào chỉ sự vật?
A. Thủy Tinh B. Núi C. Quân D. Vợ.
5. Các danh từ sau đây danh từ nào chỉ đơn vị?
A. Mây B. Gió C. Thành D. Đồi.
6. Trong câu “ Thành Phong Châu như nổi lềnh kềnh trên một biển nước”có mấy cụm danh từ?
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn.
7. “Lềnh kềnh” chỉ trạng thái sự vật nổi hẳn lên trên mặt nước và trôi nhẹ theo làn sóng, làn gió. Nghĩa của từ “Lềnh kềnh” được giải thích nghĩa theo cách nào?
A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
B. Giải thích bằng những từ đồng nghĩa.
C. Giải thích bẵng những từ trái nghĩa.
D. Cả A, B, C đều đúng.
8. Dòng nào liệt kê không đúng về từ ghép.
A. Đưa đón, giam giữ, tươi tốt, nhường nhịn. C. Cỏ cây, mong muốn, đầy đủ.
B. Tóc tai, mồ mả, đầu tóc, quanh quẩn D. Bó buộc, rơi rụng, xa xôi, bọt bèo
Phần II: Tự luận ( 8 đ)
Câu 1: Chỉ ra những lỗi dùng từ ( Bằng cách gạch chân dưới từ dùng sai) rồi sửa lại cho đúng trong các câu sau.( 2 đ)
a) Thầy giáo là người truyền tụng cho em rất nhiều kiến thức.
………………………………………………………………………
b) Khuôn mặt của bé Lan tròn vo thật đáng yêu.
………………………………………………………………………
c) Ngày mùa ở quê em đẹp như một bức tranh quê.
………………………………………………………………………
d) Trước khi nói phải nghĩ, không nên nói năng tự tiện.
………………………………………………………………………
Câu 2: Đặt 2 câu với từ “ Người” trong đó một câu từ người dùng với tư cách là danh từ chỉ người, một câu dùng với tư cách là loại từ. ( 2đ )
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn ( Chủ đề học tập) trong đó có sử dụng cụm danh từ, gạch chân dưới cụm danh từ.( 4 đ)
Bài làm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..


Đáp án + biểu điểm đề kiểm tra Tiếng Việt.
( Tiết 46)

I ) Phần trắc nghiệm ( Mỗi câu đúng được 0.25 đ)

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8

Đ.án
D
C
D
B
C
A
A
D


II) Phần tự luận ( 8 điểm)

Câu 1:
Mỗi câu chỉ ra được lỗi sai được 0.25 đ sửa lại đúng được 0.25 đ
1. Thay “truyền tụng” bằng “ truyền đạt”.
2. Thay “tròn vo” bằng “ tròn trịa”.
3. Bỏ từ “quê” ở cuối câu.
4. Thay “ tự tiên” bằng “ tùy tiện”.

Câu 2: Học sinh đặt đúng mỗi câu được 1 đ

Câu 3: Học sinh viết đúng đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng cụm danh từ hợp lí, lời văn trong sáng giàu cảm xúc ( 4 đ)

Lưu ý: GV tùy theo múc độ bài làm của học sinh mà cho điểm cho hợp lí
 
Gửi ý kiến