Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:02' 30-09-2013
Dung lượng: 632.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:02' 30-09-2013
Dung lượng: 632.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Quy?t Ti?n
Tiết 7 Trường từ vựng
Giáo viên: on Th Thủ
Kiểm tra bài cũ
a/ Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
b/ Cho các từ: cây, cỏ, hoa
Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó?
Cây lim
Cỏ gà
Cỏ mật
Hoa cúc
Hoa lan
Cây cam
Tiết 7
Trường từ vựng
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
Xét ví dụ: Đoạn văn trang 21
- Các từ in đậm: mặt, da, mắt gò má, đùi, cánh tay, đầu, miệng
- Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể con người.
-> Trường từ vựng
Trong đoạn trích còn có những từ ngữ nào cũng có một nét nghĩa chung?
Tôi, mẹ tôi, cô tôi
=> Có nét chung về nghĩa: chỉ những người ruột thịt.
Thảo luận bàn: 2’
Phân biệt Trường từ vựng và Cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ –
Cho ví dụ?
TRƯỜNG TỪ VỰNG “MẮT”
-Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi…
-Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh anh, toét, mù, loà…
-Cảm giác của mắt : Chói, quáng, hoa, cộm…
-Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị, viễn thị…
- Hoạt động của mắt: nhìn, trông, thấy, liếc, nhòm…
Tập hợp những từ sau : cao, gầy, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực …nếu dùng để miêu tả người thì nó là trường từ vựng nào?
*Lưu ý:
.
người
bộ phận cơ thể:
đầu, chân, tay, mặt, mũi ,tai, tóc, răng, miệng…
Hoạt động:
ăn, uống ngủ, đấm , đá, học
đi, chạy, gọi, hát…
Giới tính:
Nam, nữ, trai, gái, đàn ông, đàn bà
tâm trạng:
vui, buồn, lo lắng,
đau khổ, phẫn uất, phấn khởi…
tính cách:
hiền, ác, sởi lởi, bủn xỉn, keo kiệt, thâm hiểm…
khả năng
giỏi, dốt, nhanh nhạy…
nghề nghiệp
kỹ sư, bác sĩ, giáo viên, công nhân, nông dân,ngư nghiệp…
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
TT
DT
ĐT
ĐT
DT
TT
DT
Trường từ vựng về cây:
+Bộ phận của cây: thân, rễ, cành…
+Hình dáng của cây:cao, thấp, to, bé,…
-> các từ cành và thấp khác nhau về từ loại
ngọt
trường mùi vị
trường âm thanh
trường thời tiết
(cùng trường với the thé, êm dịu, chối tai)
( trong rét ngọt,cùng trường với hanh, ẩm, giá…)
(cùng trường với cay, đắng, chát, thơm)
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ . Lão Hạc nạt to hơn nữa:
-Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó , đập nhè nhẹ vào lưng nó mà dấu dí:
-À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ! ,…Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không giết…Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, Lão Hạc)
tưởng, mừng, cậu, cậu Vàng, ngoan
trường người chuyển sang trường thú vật để nhân hoá
tăng tính nghệ thuật cho ngôn từ và khả năng diễn đạt
B. Luyện tập
Bài tập 1: Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ
Thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh em, em
Bài tập 2: Tên trường từ vựng
a. Lưới, đơm, vó
=> Dụng cụ đánh bắt hải sản
b. Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
=> vật dụng để chứa
c. đá, đạp, giẫm, xéo
=> hoạt động của chân
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
=> Trạng thái tâm lý
e.hiền lành, độc ác, cởi mở
=> Tính cách
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=>dụng cụ để viết
Bài tập 3. Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến....
Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm
-> thuộc TTV chỉ thái độ của con người.
Bài tập 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ, vào đúng trường từ vựngcủa nó theo bảng sau
*5/Tìm trường từ vựng của mỗi từ sau: lưới, lạnh, tấn công (xem vd phân tích từ ngọt ở mục I.2)
* lưới: trường dụng cụ đánh bắt thuỷ, hải sản: nơm, vó, câu
trường vòng vây (lưới trời…)
trường dụng cụ sinh hoạt (lưới sắt, túi lưới)
trường hệ thống (mạng, đường dây…)
* lạnh: trường nhiệt độ (lanh cóng, giá lạnh, nóng, ấm…)
trường thái độ, tình cảm (lạnh lùng, lạnh nhạt, tươi, cau có…)
trường cảm giác (sốt, mát…)
* tấn công: trường chiến tranh (tiêu diệt, phòng ngự…)
trường bệnh tật (ủ, xâm nhập, huỷ diệt…)
6/ Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào ?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương.
(Hồ Chí Minh)
những từ in đậm được chuyển từ trường quân sự sang trường nông nghiệp.
7/ Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc “môn bóng đá”
Ngôi trường thân yêu của em nằm trên trục đường xã Quyết Tiến. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, cô hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp.
Ngôi trường thân yêu của em nằm trên trục đường xã Quyết Tiến. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, cô hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp.
Hè đã đến rồi. Đó đây tiếng ve sầu trong rặng thông xanh. Trên bầu trời cao xanh ngắt không một áng mây. Nắng vàng tươi tràn ngập sân trường, tràn cả vào lớp học. Ngoài kia, cả một thế giới cỏ cây hoa lá được bao trùm một màu xanh biếc. Mùa hè ở Đà Lạt không có phương đỏ, thỉnh thoảng có những cơn mưa nhỏ nhẹ nhàng kéo về phố núi.
Hướng dẫn học ở nhà
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định
Soạn bài: - Bố cục của văn bản.
- Đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” và trả lời những câu hỏi sau:
Thân chào các em!
Tiết 7 Trường từ vựng
Giáo viên: on Th Thủ
Kiểm tra bài cũ
a/ Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
b/ Cho các từ: cây, cỏ, hoa
Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó?
Cây lim
Cỏ gà
Cỏ mật
Hoa cúc
Hoa lan
Cây cam
Tiết 7
Trường từ vựng
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
Xét ví dụ: Đoạn văn trang 21
- Các từ in đậm: mặt, da, mắt gò má, đùi, cánh tay, đầu, miệng
- Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể con người.
-> Trường từ vựng
Trong đoạn trích còn có những từ ngữ nào cũng có một nét nghĩa chung?
Tôi, mẹ tôi, cô tôi
=> Có nét chung về nghĩa: chỉ những người ruột thịt.
Thảo luận bàn: 2’
Phân biệt Trường từ vựng và Cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ –
Cho ví dụ?
TRƯỜNG TỪ VỰNG “MẮT”
-Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi…
-Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh anh, toét, mù, loà…
-Cảm giác của mắt : Chói, quáng, hoa, cộm…
-Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị, viễn thị…
- Hoạt động của mắt: nhìn, trông, thấy, liếc, nhòm…
Tập hợp những từ sau : cao, gầy, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực …nếu dùng để miêu tả người thì nó là trường từ vựng nào?
*Lưu ý:
.
người
bộ phận cơ thể:
đầu, chân, tay, mặt, mũi ,tai, tóc, răng, miệng…
Hoạt động:
ăn, uống ngủ, đấm , đá, học
đi, chạy, gọi, hát…
Giới tính:
Nam, nữ, trai, gái, đàn ông, đàn bà
tâm trạng:
vui, buồn, lo lắng,
đau khổ, phẫn uất, phấn khởi…
tính cách:
hiền, ác, sởi lởi, bủn xỉn, keo kiệt, thâm hiểm…
khả năng
giỏi, dốt, nhanh nhạy…
nghề nghiệp
kỹ sư, bác sĩ, giáo viên, công nhân, nông dân,ngư nghiệp…
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
TT
DT
ĐT
ĐT
DT
TT
DT
Trường từ vựng về cây:
+Bộ phận của cây: thân, rễ, cành…
+Hình dáng của cây:cao, thấp, to, bé,…
-> các từ cành và thấp khác nhau về từ loại
ngọt
trường mùi vị
trường âm thanh
trường thời tiết
(cùng trường với the thé, êm dịu, chối tai)
( trong rét ngọt,cùng trường với hanh, ẩm, giá…)
(cùng trường với cay, đắng, chát, thơm)
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ . Lão Hạc nạt to hơn nữa:
-Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó , đập nhè nhẹ vào lưng nó mà dấu dí:
-À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ! ,…Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không giết…Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, Lão Hạc)
tưởng, mừng, cậu, cậu Vàng, ngoan
trường người chuyển sang trường thú vật để nhân hoá
tăng tính nghệ thuật cho ngôn từ và khả năng diễn đạt
B. Luyện tập
Bài tập 1: Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ
Thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh em, em
Bài tập 2: Tên trường từ vựng
a. Lưới, đơm, vó
=> Dụng cụ đánh bắt hải sản
b. Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
=> vật dụng để chứa
c. đá, đạp, giẫm, xéo
=> hoạt động của chân
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
=> Trạng thái tâm lý
e.hiền lành, độc ác, cởi mở
=> Tính cách
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=>dụng cụ để viết
Bài tập 3. Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến....
Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm
-> thuộc TTV chỉ thái độ của con người.
Bài tập 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ, vào đúng trường từ vựngcủa nó theo bảng sau
*5/Tìm trường từ vựng của mỗi từ sau: lưới, lạnh, tấn công (xem vd phân tích từ ngọt ở mục I.2)
* lưới: trường dụng cụ đánh bắt thuỷ, hải sản: nơm, vó, câu
trường vòng vây (lưới trời…)
trường dụng cụ sinh hoạt (lưới sắt, túi lưới)
trường hệ thống (mạng, đường dây…)
* lạnh: trường nhiệt độ (lanh cóng, giá lạnh, nóng, ấm…)
trường thái độ, tình cảm (lạnh lùng, lạnh nhạt, tươi, cau có…)
trường cảm giác (sốt, mát…)
* tấn công: trường chiến tranh (tiêu diệt, phòng ngự…)
trường bệnh tật (ủ, xâm nhập, huỷ diệt…)
6/ Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào ?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương.
(Hồ Chí Minh)
những từ in đậm được chuyển từ trường quân sự sang trường nông nghiệp.
7/ Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc “môn bóng đá”
Ngôi trường thân yêu của em nằm trên trục đường xã Quyết Tiến. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, cô hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp.
Ngôi trường thân yêu của em nằm trên trục đường xã Quyết Tiến. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, cô hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp.
Hè đã đến rồi. Đó đây tiếng ve sầu trong rặng thông xanh. Trên bầu trời cao xanh ngắt không một áng mây. Nắng vàng tươi tràn ngập sân trường, tràn cả vào lớp học. Ngoài kia, cả một thế giới cỏ cây hoa lá được bao trùm một màu xanh biếc. Mùa hè ở Đà Lạt không có phương đỏ, thỉnh thoảng có những cơn mưa nhỏ nhẹ nhàng kéo về phố núi.
Hướng dẫn học ở nhà
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định
Soạn bài: - Bố cục của văn bản.
- Đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” và trả lời những câu hỏi sau:
Thân chào các em!
 






Các ý kiến mới nhất