Kế hoạch môn Ngữ văn 8

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Võ Văn chọn
Người gửi: Đoàn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 07-08-2009
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 1522
Số lượt thích: 0 người

KẾ HOẠCH BỘ MÔN NGỮ VĂN 8
Năm học :2008 – 2009
Giáo viên :Võ Văn Chọn
Đơn vị :Trường THCS Trường Chinh
--------------o0o--------------
I-Đặc điểm tình hình:
1.Thuận lợi:
- Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Tổ chuyên môn
- Được tham dự tập huấn nghiệp vụ thường xuyên.
- Có sách giáo khoa, sách giáo viên và sách than khảo tương đối đầy đủ.
- Trao đổi chuyên đề, học tập nghiệp vụ thường xuyên do phòng, trường tổ chức.
- Tiếp tục áp dụng phương pháp cải tiến việc dạy và học, để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Môn ngữ văn chính là học tiếng mẹ đẻ, là một thứ tiếng nói mà các em giao tiếp hằng ngày, thuận lợi trong việc học tập và tiếp thu các bộ môn khác.
2.Khó khăn:
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” nên việc đánh giá, kiểm tra phải thực chất dẫn đến chất lượng học tập sẽ giảm về lượng.
- Học sinh tiếp tục thực hiệân chương trình thay sách nên phải đầu tư nhiều vào phương pháp học tập, chuẩn bị sách và dụng cụ học tập tự túc.
- Đa số học sinh học tập còn yếu. Nhất là phần thực hành, tự luận chưa tốt.
- Một số ít học sinh đọc còn yếu, viết sai chính tả nhiều, khả năng cảm thụ văn học còn yếu.
- Chất lượng khảo sát đầu năm yếu kém còn nhiều.
3.Chất lượng đầu năm:


TT
LỚP
SỈ SỐ
GIỎI
KHÁ
T.BÌNH
YẾU
KÉM




SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%

1
8A
34
3
8,8
4
11.8
16
47.1
11
32..3
0
0

2
8B
33
2
6,0
6
18.2
17
51.6
7
21.2
1
3

3
8C
35
0
0
6
17.5
15
42.8
12
34.2
2
5.3

T/C
102
5

16

48

30

3




II-Yêu cầu bộ môn:
1.Kiến thức:
- Cung cấp cho học sinh kiến thức về môn ngữ văn, lấy các văn bản làm công cụ xây dựng cho 6 kiểu văn bản chủ yếu. Trọng tâm của chương trình là văn biểu cảm và văn nghị luận.
- Chương trình cụ thể được cấu trúc trong 34 bài học. Cơ cấu chương trình theo vòng 2.
a.Phần văn học:
Bao gồm các văn bản nhật dụng, văn học trung đại Việt Nam, truyện kí Việt Nam, văn học nước ngoài.
b.Phần Tiếng Việt:
- Học sinh nắm được từ vựng ngữ nghĩa: cấp độ khái quát nghĩa của từ vừng, trường từ vựng, từ tượng thanh – từ tượng hình.
- Về từ loại: Trợ từ, thán từ, tình thái từ.
- Về phong cách tu từ học: Nói giảm, nói tránh, nói quá.
- Về ngữ pháp: Câu ghép và các kiểu câu theo mục đích nói, câu phủ định, hội thoại…
- Về dấu câu: Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu 2 chấm.
c.Phần tập làm văn
Tập trung vào các phương thức biêu đạt: văn bản tự sự – văn nghị luận – văn bản hành chính công vụ (Tường trình – thông báo).
Kĩ năng xây dựng văn bản: liên kết - mạch lạc bố cục. Kĩ năng xây dựng đoạn văn.

2.Kĩ năng:
- Hình thành cho học sinh 4 kĩ năng chủ yếu: nghe – nói – đọc – viết.
- Trên từng phần môn có những kĩ năng riêng. Đó đọc phân tích cảm thụ văn bản; biết phân biệt đúng đơn vị kiến thức xây dựng các văn bản tự luận đúng phương thức biểu đạt.
- Nắm vững vận dụng các biện pháp học tập theo phân môn, theo tinh thần chung của bộ môn.
- Nắm vững những kiến thức đã học vận dụng trong cuộc sống.

3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tình yêu cuộc sống, yêu thương con người, yêu quê hương, có lòng nhân ái, lạc quan với cuộc sống, biết yêu – ghét chân thực.
- Có phẩm chất tốt đẹp, ước mơ chính đáng, có tâm hồn trong sáng, say mê học Ngữ Văn.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

print